Cơ cấu tổ chức khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế   11/15/2015 1:46:28 PM
 I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Tên chuyên ngành:

    Tiếng Việt: Quản trị hệ thống thông tin

    Tiếng Anh: Information System Management

2. Tên viết tắt:

    Tiếng Việt: QTHTTT

    Tiếng Anh: ISM

3. Tên trước đây: Quản trị hệ thống thông tin thị trường và thương mại

4. Khoa quản lý: Khoa Hệ thống thông tin kinh tế

5. Địa chỉ: Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố
                   Hà Nội

6. Thông tin liên hệ: Điện thoại:   Số fax:

    Email

7. Năm thành lập (theo quyết định thành lập): 2008

8. Thời gian bắt đầu đào tạo đại học: 2008

9. Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá thứ nhất: 2012

II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHUYÊN NGÀNH

10. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của chuyên ngành

            Khoa Hệ thống thông tin kinh tế là một trong 12 khoa đào tạo chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại, có chức năng nhiệm vụ: đào tạo bậc đại học, sau đại học chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin và tham gia đào tạo tất cả các chuyên ngành khác của Trường, tổ chức triển khai và quản lý các hoạt động khoa học công nghệ phục vụ đào tạo và sản xuất, kinh doanh thương mại đặc biệt là quản lý hệ thống thông tin thị trường và thương mại.

Khoa Hệ thống thông tin kinh tế nguyên là Khoa Tin học thương mại được thành lập theo Quyết định số 339/QĐ-ĐHTM ngày 08 tháng 08 năm 2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại. Từ ngày 10 tháng 4 năm 2012, Khoa được đổi tên thành Khoa Hệ thống thông tin kinh tế theo Quyết định số 188/QĐ-ĐHTM ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại. Nhiệm vụ chính của Khoa là đào tạo chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin thuộc ngành Hệ thống thông tin quản lý của trường Đại học Thương mại. Sự ra đời của Khoa gắn liền với việc khai sinh một chuyên ngành đào tạo mới của Trường Đại học Thương mại – Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin.

            Sau 5 năm vừa xây dựng vừa trưởng thành, với sự phấn đấu, rèn luyện không ngừng trên mọi lĩnh vực hoạt động của tập thể giáo viên, cán bộ quản lý, Khoa đã đảm nhận những nhiệm vụ then chốt của Trường trong đào tạo và nghiên cứu khoa học một lĩnh vực mới và đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được Trường giao cho Khoa góp phần hoàn thành mục tiêu, sứ mạng của Trường. Khoa đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống chương trình, bài giảng, giáo trình và tài liệu các môn học thuộc chuyên ngành, tiến hành đào tạo đại học chính quy, chuyển giao đào tạo thực tế và thực hiện nghiên cứu khoa học.

Những kết quả nổi bật, được ghi nhận của Khoa sau 5 năm hoạt động, có thể được tóm lược như sau:

Về đào tạo

Khoa đã đào tạo được trên 400 sinh viên tốt nghiệp. Tổng số sinh viên đang được đào tạo tại chuyên ngành là 19 lớp với 910 sinh viên đại học chính quy. Số lượng sinh viên được đào tạo mỗi năm tương đối ổn định, bình quân mỗi năm có khoảng 250 sinh viên được tuyển vào khoa.

Ngay sau khi thành lập, các bộ môn trong khoa đã khẩn trương biên soạn hệ thống đề cương chi tiết các học phần và xây dựng nguồn học liệu. Đến nay toàn bộ các học phần được giao cho khoa đều có chương trình, đề cương bài giảng chi tiết. Hầu hết các học phần đã có bài giảng điện tử được thống nhất ở các bộ môn. Công tác biên soạn giáo trình được khẩn trương tiến hành. Cùng với đó, việc tiến hành giảng dạy được đảm bảo theo đúng yêu cầu, tiến độ của Trường kể cả cho chuyên ngành và các chuyên ngành, ngành khác... Chất lượng và hiệu quả của việc đào tạo ngày càng được thể hiện rõ nét, uy tín và hình ảnh của khoa được từng bước nâng lên một tầm mới.

Về nghiên cứu khoa học

Mặc dù là một khoa mới với đội ngũ có tuổi nghề còn ít (số giáo viên thâm niên dưới 5 năm chiếm đến gần 1/2), hoạt động khoa học công nghệ của khoa đã khởi sắc và thu được những thành tựu đáng ghi nhận. Ưu điểm nổi bật của hoạt động khoa học công nghệ của Khoa là luôn bám sát thực tế và phục vụ đào tạo, sản xuất kinh doanh bằng những công trình nghiên cứu khoa học công nghệ các cấp với những quy mô nghiên cứu khác nhau. Các cán bộ giáo viên của khoa đã được giao chủ trì và triển khai tổ chức nghiên cứu thành công các đề tài trọng điểm cấp Bộ như đề tài "Ứng dụng thương mại điện tử trong các đơn vị xuất nhập khẩu thuỷ sản".

Trong thời gian 5 năm qua, toàn khoa đã tổ chức triển khai nghiên cứu và được nghiệm thu 7 đề tài nhánh đề tài cấp Nhà nước, 16 đề tài cấp Bộ, 49 đề tài cấp Trường. Đã xây dựng trên 40 chương trình các môn học và học phần, biên soạn 8 giáo trình; biên dịch hàng nghìn trang tài liệu tiếng nước ngoài, và hướng dẫn hàng trăm nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học trong đó có nhiều đề tài sinh viên đạt giải sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Các đề tài đã nghiệm thu đều được đánh giá là có chất lượng, nhiều đề tài đã được áp dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh.

Hoạt động khoa học là một hoạt động nổi trội của khoa. Ngoài việc nghiên cứu các đề tài, biên soạn giáo trình, … các giáo viên của khoa mặc dù còn rất trẻ đã tích cực tham gia các Hội thảo khoa học quốc tế, quốc gia. Đến nay, toàn khoa đã có gần 100 bài viết được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành, các kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế, trong số đó có hàng chục bài được đăng ở nước ngoài.

Xây dựng và phát triển đội ngũ

Để có thể đảm nhận nhiệm vụ hết sức nặng nề được giao, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã đặc biệt chú trọng, quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ và đã làm tốt công tác này trong thời gian qua.

Một mặt, ngay khi mới thành lập, Khoa đã khẩn trương xây dựng và đề xuất với Trường phê duyệt kế hoạch tuyển dụng giáo viên theo từng năm và trung hạn để nhanh chóng ổn định đội ngũ. Mặt khác, với đội ngũ hiện có, việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ được khoa đặc biệt quan tâm và đã làm tốt trong những năm qua. Có thể nói, đây là một trong các khoa tiêu biểu của trường có phong trào học tập, bồi dưỡng đội ngũ. Căn cứ vào quy hoạch bồi dưỡng hàng năm, Khoa đã triển khai quyết liệt để đạt mục tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch. Hàng năm, các bộ môn đăng ký chỉ tiêu phấn đấu, khoa và bộ môn khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các giáo viên hoàn thành tốt kế hoạch học tập bồi dưỡng của mình. Việc bồi dưỡng được tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau: đào tạo dài hạn, nâng cao theo hệ thống, bồi dưỡng ngắn hạn trong và ngoài nước, bồp dưỡng tại chỗ bằng chính nội lực của khoa, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thực tế, … Nhờ vậy, Khoa đã nhanh chóng đạt được kết quả rõ rệt: Sau 5 năm xây dựng, đến nay Khoa đã có 40 cán bộ, giáo viên trong đó có 3 Phó Giáo sư Tiến sĩ, 2 Tiến sĩ, 31 Thạc sĩ, 3 Nghiên cứu sinh và 3 đang học cao học.

Sự trưởng thành của đội ngũ là tiền đề quan trọng nhất để Khoa hoàn thành xuất sắc và toàn diện mọi nhiệm vụ được Nhà trường giao trong thời gian qua.

Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chuyên ngành

Các phòng làm việc của khoa, các bộ môn đều được trang bị máy tính kết nối mạng, thiết bị dạy học hiện đại. Các giáo viên trong Khoa đã có ý thức tham gia các khoá đào tạo bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các thiết bị, khai thác tốt các nguồn cơ sở vật chất, đảm bảo sử dụng và khai thác một cách có hiệu quả hệ thống tài liệu phục vụ đào tạo. 100% cán bộ giáo viên trong khoa hiện nay đều sử dụng tốt máy tính để soạn thảo văn bản, chuẩn bị bài giảng điện tử, sử dụng đa chức năng, truy cập Internet... và từng bước xây dựng và duy trì phương pháp làm việc hiện đại do biết khai thác và tận dụng nguồn cơ sở vật chất kỹ thuật đang ngày càng được hoàn thiện của Nhà trường.

11. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt

Các đơn vị (bộ phận)

Họ và tên

Chức danh, học vị, chức vụ

Điện thoại, email

1. Trưởng, Phó Khoa

 

Đàm Gia Mạnh

PGS, TS, Trưởng Khoa

091303477,

damgiamanh@gmail.com

Vũ Thị Thu Hương

ThS, Phó Trưởng Khoa

0983140814, vuhuongedu@yahoo.com

2. Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn 

 

Đàm Gia Mạnh

PGS, TS, Bí thư Chi bộ

091303477,

damgiamanh@gmail.com

Vũ Thị Huyền Trang

ThS, Bí thư Chi đoàn giáo viên

 

Bùi Quang Trường

ThS, Bí thư Liên chi đoàn Khoa

 

Nguyễn Hằng Giang

ThS, Chủ tịch Công đoàn Khoa

 

3. Các bộ môn, trung tâm thuộc khoa

 

Bộ môn Công nghệ thông tin

 

Hàn Minh Phương

ThS, Trưởng Bộ môn

 

Nguyễn Quang Trung

ThS, Phó bộ môn

 

Bộ môn Kinh tế lượng

 

Nguyễn Đức Minh

ThS, Trưởng Bộ môn

 

Vũ Thị Huyền Trang

ThS, Phó bộ môn

 

Bộ môn Tin học

 

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

TS, Trưởng Bộ môn

 

Nguyễn Hưng Long

ThS, Phó bộ môn

 

Bộ môn Toán kinh tế

 

Nguyễn Bá Minh

PGS, TS, Trưởng Bộ môn

 

Nguyễn Ngọc Cường

ThS, Phó bộ môn

 

12. Các loại hình đào tạo:

 

Không

Chính quy

 

Không chính quy

Từ xa

Liên kết đào tạo với nước ngoài

Liên kết đào tạo trong nước

Các loại hình đào tạo khác

III. CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN CỦA KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

13. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên:

STT

Phân loại

Nam

Nữ

Tổng số

I

Cán bộ cơ hữu

Trong đó:

 

18

 

22

40

I.1

Cán bộ trong biên chế

 

 

 

I.2

Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn

18

22

40

II

Các cán bộ khác

 

 

 

 

 

Tổng số

18

22

40

 

14. Thống kê, phân loại giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây:

STT

Trình độ, học vị, chức danh

Số lượng

Giảng viên cơ hữu

GV thỉnh giảng trong nước

GV quốc tế

GV trong biên chế

GV hợp đồng dài hạn

GV kiêm nhiệm cán bộ quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Giáo sư, Viện sĩ

 

 

 

 

 

 

2

Phó Giáo sư

4

3

 

 

1

 

3

Tiến sĩ khoa học

 

 

 

 

 

 

4

Tiến sĩ

5

2

 

 

3

 

5

Thạc sĩ

40

31

 

 

9

 

6

Đại học

5

5

 

 

 

 

7

Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

8

Trình độ khác

 

 

 

 

 

 

9

Tổng số

54

40

 

 

14

 

Tổng số giảng viên cơ hữu: 40

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 97,6%

IV. NGƯỜI HỌC

15. Chất lượng tuyển sinh đầu vào trong 5 năm gần đây:

Bảng 1. Tổng hợp thông tin về tuyển sinh vào chuyên ngành

 

STT

Năm

Điểm sàn của Bộ GDĐT

Điểm chuẩn vào chuyên ngành

Chỉ tiêu tuyển sinh được duyệt

Số sinh viên nhập học

NV1

NV2

1

2008

13

17.0

19.0

250

236

2

2009

13

16.0

18.0

250

246

3

2010

13

15.5

18.0

200

229

4

2011

13

16.5

19.5

250

256

5

2012

13.5

17.5

18.5

250

180

6

2013

13

19.5

19.5

250

265

 

16. Kết quả học tập và tốt nghiệp của sinh viên trong 5 năm gần đây:

Kết quả học tập chung của sinh viên năm sau đã được cải thiện và thường cao hơn năm trước. Tỷ lệ sinh viên xếp loại kết quả học tập hàng năm từ trung bình trở lên thường đạt hơn 70%; trong đó tỷ lệ đạt loại khá trở lên đạt từ 40-54% (tính đến hết năm học 2011-2012). Tỷ lệ sinh viên xếp loại học tập yếu, kém chiếm tỷ lệ từ 10-21%.

Theo số liệu thống kê, năm học 2010-2011, sinh viên đạt kết quả học tập từ trung bình trở lên chiếm 79%, năm học 2011-2012, có 86,3% sinh viên đạt kết quả học tập từ trung bình trở lên, trong đó 46,47% sinh viên có kết quả học tập từ khá trở lên. Năm học 2012-2013, có 85,5% sinh viên đạt kết quả học tập từ trung bình trở lên, trong đó 51,24% sinh viên có kết quả học tập từ khá trở lên .

Tuy nhiên, kết quả học tập của sinh viên các khóa thường không đồng đều, tỷ lệ sinh viên khá giỏi tập trung chủ yếu ở những khóa  sinh viên sắp tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên khá giỏi ở năm học thứ 1 thường rất thấp, ví dụ như năm học 2010-2011 sinh viên năm thứ 1 (K46S) không có sinh viên có kết quả  học tập giỏi, sinh viên có kết quả học tập khá cũng chỉ chiếm 15,84%.

Chất lượng người học tốt nghiệp được đánh giá trên hai khía cạnh. Một là số sinh viên tốt nghiệp đúng hạn. Hai là, số sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành và phù hợp với trình độ đào tạo. Số sinh viên phải kéo dài thời gian học (trên 4 năm) không nhiều, phần đông sinh viên tốt nghiệp đúng hạn. Trung bình tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn (hai khóa 44 và 45) đều đạt mức trên 70%. Khoá 44 tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn là 71,61%, Khoá 45 là 77,64%. Trong số sinh viên Khoá 44 tốt nghiệp đúng hạn, tỷ lệ giỏi chiếm 5,08% khá chiếm 61,02%; trung bình chiếm 5,51%. Trong số sinh viên Khoá 45 tốt nghiệp đúng hạn, tỷ lệ giỏi chiếm 6,5% ; khá chiếm 63,01% ; trung bình chiếm 7,72%.

V. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

17. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ được nghiệm thu trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại đề tài

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng (đã quy đổi)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Đề tài cấp NN

2,0

1

0

3

0

3

14

2

Đề tài cấp Bộ

1,0

3

6

5

1

1

16

3

Đề tài cấp Trường

0,5

13

11

8

7

10

24,5

4

Tổng

 

17

17

16

8

14

54,5

Tổng số đề tài quy đổi: 54,5

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 1,36

18. Số lượng sách được xuất bản trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại sách

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng (đã quy đổi)

1

Sách chuyên khảo

2,0

1

0

0

0

0

2

2

Sách giáo trình

1,5

5

2

0

1

2

15

3

Sách tham khảo

1,0

0

0

0

0

0

0

4

Sách hướng dẫn

0,5

0

2

0

0

0

1

5

Tổng

 

6

4

0

1

2

18

Tổng số sách (quy đổi): 18

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,04

19. Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại sách

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng (đã quy đổi)

1

Tạp chí KH quốc tế

1,50

4

0

0

2

1

10,5

2

Tạp chí KH cấp ngành trong nước

1,0

4

4

4

5

4

21

3

Tạp chí/tập san cấp trường

0,5

0

0

1

0

0

0,5

4

Tổng

 

8

4

5

7

5

42

Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 42

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 1,05

21. Số lượng báo cáo khoa học do các cán bộ cơ hữu báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu  trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại hội thảo

Hệ số

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng (đã quy đổi)

1

Hội thảo quốc tế

1,0

11

7

9

5

1

33

2

Hội thảo trong nước

0,5

13

5

4

5

2

14,5

3

Hội thảo cấp trường

0,25

0

0

0

0

0

0

4

Tổng

 

24

12

13

10

3

47,5

Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 47,5

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 1,19